Nhôm và hợp kim nhôm

Nhôm và hợp kim nhôm

Hợp kim nhôm là một hợp chất bao gồm chủ yếu là nhôm mà các yếu tố khác đã được thêm vào. Hợp kim được tạo ra bằng cách trộn các yếu tố khi nhôm được làm nóng chảy (lỏng), làm nguội thành một dung dịch rắn đồng nhất. Các nguyên tố khác có thể chiếm tới 15% lượng hợp kim theo khối lượng. Các nguyên tố được thêm vào bao gồm sắt, đồng, magiê, silic, và kẽm. Việc bổ sung các yếu tố cho nhôm cho phép độ bền được cải thiện của hợp kim, tính khả thi, chống ăn mòn, độ dẫn điện, và / hoặc mật độ, so với phần tử kim loại tinh khiết.

DANH MỤC CÁC Hợp kim nhôm
Đây là danh sách một số nhôm hoặc nhôm quan trọng.

AA-8000: dùng để xây dựng dây điện theo Bộ luật Điện Quốc gia
Al-Li (lithium, đôi khi thủy ngân)
Alnico (nhôm, niken, đồng)
Duralumin (đồng, nhôm)
Magnalium (5% magiê)
Magnox (magiê oxit, nhôm)
Nambe (nhôm cộng với 7 kim loại khác không xác định)
Silumin (nhôm, silicon)
Zamak (kẽm, nhôm, magiê, đồng)
Nhôm tạo thành các hợp kim phức tạp khác với magiê, mangan và platin

Xác định hợp kim nhôm
Hợp kim có tên phổ biến, nhưng chúng có thể được xác định bằng cách sử dụng một số có bốn chữ số. Số đầu tiên của con số xác định lớp học hoặc một loạt hợp kim.

1xxx – Nhôm tinh khiết thương mại cũng có một số nhận dạng số bốn chữ số. Hợp kim Series 1xxx được làm bằng nhôm tinh khiết 99 phần trăm hoặc cao hơn.

2xxx – Nguyên tố hợp kim chính trong chuỗi 2xxx là đồng. Xử lý nhiệt các hợp kim này cải thiện sức mạnh của chúng.

Các hợp kim này mạnh và cứng, nhưng không chống ăn mòn như các hợp kim nhôm khác, do đó chúng thường được sơn hoặc phủ để sử dụng. Hợp kim máy bay phổ biến nhất là 2024.

3xxx – Nguyên tố hợp kim chính trong loạt này là mangan, thường với một lượng magiê nhỏ hơn. Các hợp kim phổ biến nhất từ loạt bài này là 3003, có thể sử dụng được và vừa phải.

3003 được sử dụng để làm dụng cụ nấu ăn. Hợp kim 3004 là một trong những hợp kim được sử dụng để chế tạo lon nhôm cho đồ uống.

4xxx – Silicon được thêm vào nhôm để làm hợp kim 4xxx. Điều này làm giảm điểm nóng chảy của kim loại mà không làm cho nó trở nên giòn. Loa này được sử dụng để làm dây hàn. Hợp kim 4043 được sử dụng để làm các hợp kim phụ để hàn ô tô và các yếu tố kết cấu.

5xxx – Nguyên tố hợp kim chính trong chuỗi 5xxx là magiê. Các hợp kim này rất bền, hàn và chống ăn mòn đường biển. Các hợp kim 5xxx được sử dụng để làm các bình áp lực và bể chứa và cho các ứng dụng hàng hải khác nhau. Hợp kim 5182 được sử dụng để làm nắp lon nước giải khát nhôm. Vì vậy, lon nhôm thực sự bao gồm ít nhất hai hợp kim!

6xxx – Silic và magiê có trong các hợp kim 6xxx. Các yếu tố kết hợp để tạo thành magiê silic. Các hợp kim này là formable, hàn, và heatable treatable. Chúng có khả năng chống ăn mòn tốt và độ bền vừa phải. Các hợp kim phổ biến nhất trong loạt này là 6061, được sử dụng để làm khung xe tải và thuyền. Các sản phẩm đùn từ dòng 6xxx được sử dụng trong kiến trúc và tạo ra iPhone 6.

7xxx – Kẽm là nguyên tố hợp kim chính trong chuỗi bắt đầu bằng số 7.

Các hợp kim kết quả được xử lý nhiệt và rất mạnh. Các hợp kim quan trọng là 7050 và 7075, cả hai đều dùng để chế tạo máy bay.

Công ty TNHH Kim Loại G7

Cung cấp Inox | Titan | Niken | Nhôm | Đồng | Thép & các kim loại đặc biệt khác…

Hàng có sẵn – Giá cạnh tranh – Phục vụ tốt

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Hotline 1: 0902 303 310

Hotline 2: 0909 304 310

Website: g7m.vn

STK: 7887 7888, ACB: HCM

CHÚNG TÔI CŨNG CUNG CẤP:

NHÔM 7075 | NHÔM 6061 | NHÔM 5052 | NHÔM 5083 | NHÔM 1050 | NHÔM 1060 | NHÔM 1070 | NHÔM 1100 | TẠI G7M.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *